Quay lại

Bảo Hiểm Xe Máy Điện Tử Là Gì? Quyền Lợi Của Người Có Chứng Nhận Bảo Hiểm Điện Tử?

10/05/2022 05:48 PM

Bảo hiểm xe máy là gì?

Bảo hiểm xe máy là loại hình bảo hiểm xe cơ giới bảo vệ về mặt tài chính cho chủ xe, chi trả quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp tai nạn gây thiệt hại về người và xe khi tham gia giao thông.

Các đối tượng liên quan trong Bảo hiểm xe máy gồm: chiếc xe gắn máy, người ngồi trên xe, người bị tai nạn do lỗi của chủ xe

 

Quy định của pháp luật đối với Bảo hiểm xe máy?

Bảo hiểm xe máy là một trong các loại giấy tờ bắt buộc người điều khiển xe phải mang theo khi tham gia giao thông. 

Tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định: Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này, chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. 

Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

Bảo hiểm xe máy có mấy loại?

 

 

Bảo hiểm xe máy có 2 loại căn bản sau:

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy (Bảo hiểm xe máy bắt buộc): Là loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe máy, xe mô tô phải có khi tham gia giao thông. 

Khi xảy ra tai nạn, Bảo hiểm xe máy bắt buộc sẽ bồi thường thiệt hại về người và tài sản cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe. Người tham gia bảo hiểm (chủ xe) sẽ không phải tự đền bù thiệt hại.

- Bảo hiểm xe máy tự nguyện: Là loại bảo hiểm không bắt buộc. Người tham gia giao thông có thể mua thêm để có quyền lợi chi trả bồi thường tài chính về tài sản hoặc người ngồi trên xe (bao gồm chủ xe và người đi cùng) khi gặp tai nạn, sự cố cháy nổ hoặc trộm cướp. 

Tùy vào loại hợp đồng được ký giữa người mua và công ty bảo hiểm, đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm và mức bồi thường sẽ được quy định.

Bảo hiểm xe máy tự nguyện có nhiều loại như:

- Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe: Quyền lợi chỉ bồi thường tài chính về con người (thân thể, tính mạng) của người lái xe và người ngồi sau xe của bên mua bảo hiểm.

- Bảo hiểm vật chất xe máy (bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm vỏ thân xe): Quyền lợi chỉ bồi thường tổn thất cho chiếc xe của bên mua bảo hiểm (chủ xe)

- Bảo hiểm xe máy 2 chiều: Gói bảo hiểm kết hợp của 2 loại hình là Bảo hiểm bắt buộc và Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe

- Bảo hiểm xe máy toàn diện: Gói bảo hiểm kết hợp quyền lợi cả 3 loại hình là Bảo hiểm xe máy bắt buộc, Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe và Bảo hiểm vật chất xe máy.

 

Phạt thế nào nếu không có hoặc không mang theo Bảo hiểm xe máy bắt buộc?

Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông phải mang theo Bảo hiểm xe máy bắt buộc.

Nếu không mang theo thì tại Điểm a, Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

 

Bảo hiểm xe máy điện tử có giá trị pháp lý không?

Tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định 03/2021/NĐ-CP.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm phải luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực (bản cứng hoặc bản điện tử) khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người tham gia giao thông có thể sử dụng Bảo hiểm xe máy bản điện tử và xuất trình cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu, thay cho Bảo hiểm xe máy bản giấy.

 

Giá bán Bảo hiểm xe máy bắt buộc bao nhiêu?

Nhà nước đã quy định một mức chung đối với giá bán Bảo hiểm xe máy bắt buộc ở tất cả các công ty bảo hiểm (đã bao gồm VAT) như sau:

- Xe máy điện: 60.500 đồng/năm

- Xe máy dưới 50 phân khối (dưới 50cc): 60.500 đồng/năm 

- Xe máy (mô tô) trên 50 phân khối (trên 50cc): 66.000 đồng/năm

- Xe máy trên 175cc, xe mô tô 3 bánh, các loại xe khác: 319.000 đồng/năm

 

Giá bán Bảo hiểm xe máy tự nguyện bao nhiêu?

Như đã nói ở trên, Bảo hiểm xe máy tự nguyện có nhiều loại. Giá bán phụ thuộc vào hợp đồng giữa người tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

 

Thời hạn Bảo hiểm xe máy bao lâu?

Tại Điều 9 Nghị định 03/2021/TT-BTC quy định thời hạn bảo hiểm đối với xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm.

 

Mua Bảo hiểm xe máy điện tử uy tín ở đâu?

 

 

Hiện nay, Bảo hiểm xe máy điện tử có thể mua được dễ dàng trên các nền tảng (app) thanh toán hoặc ngay trên các website uy tín như iPay.vn.

Sản phẩm Bảo hiểm xe máy điện tử trên iPay.vn do Tập đoàn Bảo Việt cung cấp. Ngay sau khi kích hoạt thành công bảo hiểm, Giấy chứng nhận Bảo hiểm điện tử được gửi về email mà người mua đã cung cấp.

Trên Giấy chứng nhận có hiển thị mã Code sử dụng để tra cứu thông tin Bảo hiểm xe máy của chủ xe. Người mua cần chọn chính xác nhóm loại xe để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm.

 

Khi gặp tai nạn giao thông nhưng có Bảo hiểm xe máy được đền bù thế nào?

Theo Điều 14 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, nguyên tắc bồi thường của bảo hiểm xe máy bắt buộc là: 

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người mua bảo hiểm số tiền mà người đó đã bồi thường, hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp người được bảo hiểm chết, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết), hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi).

Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm, nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, mức bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định tại Phụ lục I của Nghị định 03/2021/NĐ-CP, hoặc theo thoả thuận nhưng không vượt quá 50% mức bồi thường quy định tại Phụ lục I.

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản/vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm.

 

Mức bồi thường:

Theo thông tư 04/2021/TT-BTC, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn.

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản gây ra bởi xe gắn máy các loại và các loại xe tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ là 50 triệu đồng/vụ tai nạn.

Đối với Bảo hiểm xe máy tự nguyện, quyền lợi chủ xe nhận được phụ thuộc vào nội dung hợp đồng, thỏa thuận giữa bên bán bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. 

Xem Hướng dẫn bồi thường bảo hiểm xe máy điện tử Bảo Việt tại đây

 

Những lỗi vi phạm giao thông người đi xe máy hay gặp phải và mức phạt cụ thể

 

 

Xe máy là phương tiện giao thông phổ biến nhất tại Việt Nam. Phần lớn người tham gia giao thông bằng xe máy đều có bằng lái A1 nhưng vẫn chưa nắm rõ mức phạt cho các lỗi vi phạm giao thông thường gặp

Mức phạt vi phạm giao thông mới nhất được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Bạn có thể tham khảo các mức phạt cho các lỗi phổ biến dưới đây và chấp hành nghiêm túc để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.

 

Không đội mũ bảo hiểm

- Lỗi Điều khiển xe máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy": Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng

- Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng

 

Chở quá số người quy định

- Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 1 người trên xe. Nếu chở theo 2 người trên xe sẽ bị phạt từ 200.000 - 300.000 đồng; nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt.

- Chở theo 3 người trở lên trên xe: Phạt từ 400.000 - 600.000 đồng.

 

Không có giấy tờ xe

- Điều khiển xe dưới 175 phân khối (175cc) không có Giấy phép lái xe (GPLX), sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 800.000 - 1.200.000 đồng. Tịch thu GPLX không hợp lệ.

- Điều khiển xe từ 175 phân khối trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng. Tịch thu GPLX không hợp lệ.

- Không mang theo GPLX: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng.

- Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng

- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng

- Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng. Tịch thu giấy đăng ký không hợp lệ.

- Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy bắt buộc của chủ xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng


Kinh nghiệm: Để trang bị Bảo hiểm xe máy bắt buộc nhanh nhất cho mình hoặc người thân, chỉ cần truy cập iPay.vn và điền thông tin để mua. Bạn sẽ nhận được ngay Giấy chứng nhận điện tử qua email và có thể dùng xuất trình khi được yêu cầu kiểm tra, không sợ bị thất lạc.